25966
25967

Sao Thủy

(Mercury)

25969
25970

Sao Kim

(Venus)

25971
25972

Sao Hỏa

(Mars)

25973
25974

Sao Mộc

(Jupiter)

25976
25975

Sao Thổ

(Saturn)

Tìm hiểu ý nghĩa các hành tinh trong bản đồ sao – khám phá bản thân qua giải mã bản đồ sao cá nhân

Các hành tinh trong bản đồ sao là một phần quan trọng góp phần làm nên ý nghĩa, tác dụng của một bản đồ sao cá nhân. Bản đồ sao là một biểu đồ hình tròn thể hiện mối tương quan về vị trí của các hành tinh tại thời điểm một người được sinh ra. Mọi người có thể tìm hiểu được những tiềm năng, tính cách, đường đời của một người dựa vào việc phân tích vị trí cũng như cách tương tác giữa các hành tinh trong bản đồ sao cá nhân của mình. Bản đồ sao có thể xem như một chiếc chìa khóa giúp bạn dự đoán một phần vận mệnh của bản thân, thấu hiểu được con người thật sự bên trong của mình. Cùng tìm hiểu về ý nghĩa các hành tinh trong bản đồ sao của bạn qua bài viết dưới đây nhé. 

Ý nghĩa các hành tinh trong bản đồ sao
Ý nghĩa các hành tinh trong bản đồ sao

Những hành tinh trong bản đồ sao

Một bản đồ sao cơ bản sẽ gồm có nhiều phần khác nhau. Cấu trúc của một bản đồ sao thông thường sẽ bao gồm: vòng ngoài là các sao lưu và sao vận, tiếp theo là 12 cung hoàng đạo, vào trong nữa là các hành tinh và cuối cùng là 12 cung địa bàn. Trong số đó các hành tinh trong bản đồ sao là một phần quan trọng và có ảnh hưởng đến hầu hết các khía cạnh trong bản đồ sao cá nhân. 

Các hành tinh trong bản đồ sao bao gồm các hành tinh trong hệ mặt trời. Tuy nhiên, trong bản đồ sao, Trái Đất nơi chúng ta đang sống được đặt ở vị trí trung tâm và các hành tinh quay xung quanh tâm ấy. Trong bản đồ sao có tổng cộng 10 hành tinh lớn, bao gồm: Mặt Trời, Mặt Trăng, Kim tinh, Mộc tinh, Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh, Hải Vương tinh, Thiên Vương tinh và Diêm Vương tinh. Mỗi hành tinh sẽ đại diện cho một khía cạnh cụ thể của con người, nó cho chúng ta biết cách chúng ta nên sử dụng năng lượng của mình vào hoạt động gì và cách phát triển chúng như thế nào cho tốt nhất. Ý nghĩa cụ thể của các hành tinh trong bản đồ sao sẽ được giải thích cụ thể ở phần dưới đây.

Những hành tinh trong bản đồ sao
Những hành tinh trong bản đồ sao

Ý nghĩa các hành tinh trong bản đồ sao

Mặt Trời (Sun) trong bản đồ sao 

Trong bản đồ sao, Mặt Trời có biểu tượng là một hình tròn với dấu chấm ở trung tâm thể hiện sức mạnh tâm linh bao quanh một hạt nhân tiềm năng.  Mặt Trời trả lời cho câu hỏi lớn “Tôi là ai?”, đại diện cho sự sống, cái tôi và sự thể hiện bản thân trong cuộc đời. 

Mặt trời là ngôi sao lớn nhất trong hệ Mặt Trời, là hành tinh mạnh mẽ nhất trong số các hành tinh trong bản đồ sao. Mặt Trời ảnh hưởng đến cách mỗi người thể hiện bản thân với thế giới bên ngoài, tượng trưng cho những năng lượng tổng thể và tổng quan cuộc sống của người đó. Mặt Trời trong bản đồ sao thường trùng với cung hoàng đạo của bạn, góp phần thể hiện con người bạn, cho thế giới biết bạn là người như thế nào. 

Mặt Trời (Sun) trong bản đồ sao
Mặt Trời (Sun) trong bản đồ sao

Trong thiên văn học, Mặt Trời là trung tâm của hệ mặt trời và được các hành tinh quay xung quanh. Tuy nhiên, trong chiêm tinh, vì con người sử dụng góc nhìn của mình tại vị trí trên Trái Đất nên Trái Đất được lấy làm trung tâm và các hành tình khác được quan sát trong trạng thái quay xung quanh Trái Đất. Vì thế, trong chiêm tinh học, Mặt Trời sẽ di chuyển từ cung hoàng đạo này sang cung hoàng đạo khác. 

Những điểm đặc biệt về Mặt Trời trong bản đồ sao

  • Mặt Trời là sao chủ quản của cung Sư Tử.
  • Mặt Trời vượng địa tại cung Bạch Dương
  • Mặt Trời là chủ quản cung địa bàn số 5 – cung địa bàn đại diện cho sự thể hiện bản thân và vui chơi, hưởng thụ.
  • Mặt Trời không bao giờ nghịch hành.
  • Thời gian Mặt Trời ngụ tại mỗi cung hoàng đạo là một tháng.
  • Mặt Trời sẽ hoàn thành chu kỳ hoàng đạo của mình mỗi năm một lần.

Mặt Trăng (Moon) trong bản đồ sao 

Mặt Trăng được ký hiệu bằng hình ảnh trăng khuyết trong bản đồ sao. Mặt Trăng đại diện cho tư duy tâm linh, cho cảm xúc, bản năng, thói quen, tâm trạng của con người. Cung Mặt Trăng trong chiêm tinh sẽ giúp chúng ta trả lời cho câu hỏi “Tôi cảm thấy thế nào?”. 

Trong các hành tinh trong bản đồ sao, Mặt Trăng là hành tinh đại diện cho thế giới nội tâm, tượng trưng cho cảm xúc phức tạp và cách phản ứng của con người trước những khía cạnh của cuộc đời. Theo cách nhìn của Chiêm tinh, Mặt Trăng là một trong những hành tinh quan trọng nhất, cùng với Mặt Trời và cung Mọc nhằm thể hiện bản chất của một con người. 

Vị trí cung Mặt Trăng trong bản đồ sao cá nhân của một người sẽ tác động đến khuynh hướng cảm xúc của người đó. Điều này tương tự với việc Mặt Trăng tác động đến thủy triều ở Trái Đất. Bên cạnh đó, vị trí hiện tại của Mặt Trăng trên bầu trời sẽ tác động đến những cảm xúc và hành vi của bạn ở thời điểm hiện tại. 

Mặt Trăng (Moon) trong bản đồ sao
Mặt Trăng (Moon) trong bản đồ sao

Những điểm đặc biệt về Mặt Trăng trong bản đồ sao

  • Mặt Trăng là hành tinh chủ quản của cung Cự Giải.
  • Mặt Trăng vượng địa tại cung Kim Ngưu.  
  • Mặt Trăng là chủ quản cung địa bàn số 4 – cung của nền tảng và an toàn.
  • Mặt Trăng không nghịch hành.
  • Thời gian Mặt Trăng ngự tại mỗi chòm sao là 2,5 ngày.
  • Mặt Trăng hoàn thành chu kỳ hoàng đạo của mình mỗi tháng một lần. 

Sao Thủy (Mercury) trong bản đồ sao 

Sao Thủy trong bản đồ sao sẽ giúp trả lời cho câu hỏi “Cách tôi nghĩ như thế nào?”. 

Sao Thủy là hành tinh đại diện cho khả năng suy nghĩ và giao tiếp, nó giúp định nghĩa cách con người suy nghĩ, trò chuyện và mức độ tập trung của mỗi người. Vị trí của sao Thủy trong bản đồ sao có ảnh hưởng đến tất cả các khía cạnh của giao tiếp và thiết lập các mối quan hệ. Sao Thủy không bao giờ di chuyển quá 28 độ tính từ Mặt Trời, do đó đa số mọi người sẽ có sao Thủy đồng cung với cung Mặt Trời của họ. 

Cái tên Mercury của sao Thủy được lấy từ tên của vị thần truyền tin trong thần thoại La Mã – một vị thần có cánh ở chân, có trách nhiệm truyền tải thông điệp từ các vị thần đến trần gian. Chính vì thế, sao Thủy đôi khi còn là đại diện cho cánh cửa liên kết giữa các ý tưởng mơ hồ với những suy nghĩ thực tế được định hình trong tâm trí mỗi người chúng ta.

Sao Thủy (Mercury) trong bản đồ sao 
Sao Thủy (Mercury) trong bản đồ sao

Những điểm đặc biệt về Sao Thủy trong bản đồ sao:

  • Sao Thủy có biệt danh là người truyền tin (The Messenger).
  • Sao Thủy là chủ tinh của hai cung hoàng đạo: Song Tử và Xử Nữ.
  • Sao Thủy vượng địa tại Xử Nữ.
  • Sao Thủy là chủ quản của cung địa bàn thứ 3 – cung địa bàn đại diện cho suy nghĩ, giao tiếp; và cung địa bàn số 6 – đại diện cho chi tiết, các chu trình hàng ngày. 
  • Sao Thủy nghịch hành từ 3 đến 4 lần mỗi năm, mỗi lần kéo dài khoảng 3 tuần.
  • Thời gian sao Thủy ngự tại mỗi cung hoàng đạo là từ 2 – 3 tuần.
  • Sao Thủy hoàn thành chu kỳ hoàng đạo của mình trong thời gian 1 năm. 

Sao Kim (Venus) trong bản đồ sao 

Trong các hành tinh trong bản đồ sao, sao Kim là hành tinh đại diện cho tình yêu và các mối quan hệ. Tuyên ngôn của Kim tinh chính là “Tôi yêu…” và hành tinh này được ký hiệu bằng hình ảnh chiếc gương cầm tay của nữ thần tình yêu và sắc đẹp. 

Kim tinh là hành tinh của tình yêu, của các mối quan hệ, sắc đẹp và tài chính trong cuộc sống con người. Sao Kim dẫn dắt cách con người suy nghĩ, quan niệm về tình yêu, cách cảm nhận về một mối quan hệ, cách con người thỏa mãn những ham muốn, nhu cầu của bản thân. 

Bên cạnh đó, sao Kim còn là hành tinh của niềm vui và cảm xúc nói chung. Nó đại diện cho sự hưởng thụ, nhục dục, sự lãng mạn, tình yêu, sự nữ tính, sắc đẹp cũng như sự hưởng thụ về mặt vật chất, các giá trị tiền bạc. Đây là một trong số những hành tinh có ảnh hưởng tích cực nhất trong số các hành tinh trong bản đồ sao.

Sao Kim (Venus) trong bản đồ sao
Sao Kim (Venus) trong bản đồ sao

Những điểm đặc biệt về sao Kim trong bản đồ sao:

  • Kim tinh là hành tinh cai quản hai cung hoàng đạo Thiên Bình và Kim Ngưu.
  • Kim tinh vượng địa tại Song Ngư.
  • Kim tinh chủ quản hai cung địa bàn là: cung địa bàn 2 – đại diện cho tiền bạc và giá trị bản thân; cung địa bàn 7 – đại diện cho các mối quan hệ. 
  • Thời gian Kim tinh ngự tại mỗi cung hoàng đạo là từ 3 – 4 tuần.
  • Kim tinh hoàn thành chu kỳ hoàng đạo của mình trong khoảng từ 1 – 1,5 năm.
  • Kim tinh nghịch hành mỗi 1 hoặc 1,5 năm một lần, mỗi lần kéo dài 6 tuần. 

Sao Hỏa (Mars) trong bản đồ sao

Câu châm ngôn của sao Hỏa trong bản đồ sao cá nhân là “Tôi hành động…” và được ký hiệu là hình chiếc khiên và ngọn giáo của thần chiến tranh Mars trong thần thoại Hy Lạp. 

Hỏa tinh là hành tinh của sự hiếu chiến, sự ham muốn tình dục, sự cạnh tranh và lòng dũng cảm. 

Sao Hỏa là hành tinh mang năng lượng mạnh mẽ của hành động, năng lượng và những sáng kiến mới mẻ. Hỏa tinh dẫn dắt những gì chúng ta làm và các chúng ta hành động để thực hiện những điều đó. Nhìn vào sự tác động và vị trí của Hỏa tinh trong bản đồ sao, bạn có thể biết được bản thân mình là người năng động hay thụ động, bạn xem trọng công việc hay gia đình, bạn có xu hướng kinh doanh hay theo đuổi nghệ thuật,… 

Sao Hỏa (Mars) trong bản đồ sao
Sao Hỏa (Mars) trong bản đồ sao

Những điểm đặc biệt về sao Hỏa trong bản đồ sao:

  • Sao Hỏa là hành tinh chủ quản của chòm sao Bạch Dương.
  • Hỏa tinh vượng địa tại cung Thiên Yết.
  • Hỏa tinh là hành tinh chủ quản cung địa bàn 1 – đại diện cho cái tôi.
  • Thời gian Hỏa tinh ngự tại các cung hoàng đạo là từ 6 – 7 tuần.
  • Hỏa tinh mất 2 năm để hoàn thành chu kỳ hoàng đạo.
  • Hỏa tinh nghịch hành mỗi 2 năm một lần, mỗi lần kéo dài khoảng 10 tuần. 

Sao Mộc (Jupiter) trong bản đồ sao

Câu châm ngôn của Mộc tinh trong bản đồ sao là “Tôi trưởng thành” và được ký hiệu bằng hình ảnh chú chim đại bàng. 

Mộc tinh là hành tinh của sự may mắn, phát triển, của sự lạc quan và học thức cao. Sao Mộc cũng là hành tinh của sự bành trướng, mở rộng. Nó thể hiện cho cách con người khai mở tâm trí, xây dựng nhận thức, phát triển cuộc sống. Nhìn vào vị trí của sao Mộc trong bản đồ sao, chúng ta có thể phần nào nhận biết được không gian sống của mình ở hiện tại và tương lai, biết được mức độ may mắn và những cơ hội sẽ đến với cuộc đời mình. Sao Mộc là hành tinh tốt đẹp và có ảnh hưởng tích cực nhất trong số các hành tinh trong bản đồ sao.

Sao Mộc (Jupiter) trong bản đồ sao
Sao Mộc (Jupiter) trong bản đồ sao

Những điểm đặc biệt về sao Mộc trong bản đồ sao:

  • Sao Mộc là hành tinh của quản của cung Nhân Mã.
  • Mộc tinh vượng địa tại Cự Giải.
  • Mộc tinh chủ quản cung địa bàn thứ 9 – đại diện cho những nơi xa xôi, những miền đất cổ xưa, những giá trị trong quá khứ.
  • Thời gian Mộc tinh ngự tại mỗi cung hoàng đạo là 1 năm. 
  • Mộc tinh là hành tinh rất chậm chạp, nó mất 12 năm để hoàn thành vòng tròn hoàng đạo của mình.
  • Mộc tinh nghịch hành mỗi 1 – 1,5 năm một lần, mỗi lần kéo dài khoảng 4 tháng.

Sao Thổ (Saturn) trong bản đồ sao

Châm ngôn của sao Thổ trong bản đồ sao là “Tôi đạt được” và có ký hiệu là hình ảnh cái lưỡi hái hoặc lưỡi liềm thời cổ đại. Sao Thổ là hành tinh của những giới hạn, của cấu trúc, kỷ luật, trách nhiệm và sự kìm kẹp trong cuộc sống mỗi người. 

Thổ tinh là hành tinh của những giới hạn và bài học. Hành tinh này đại diện cho nghiệp (karma), cho những thứ mà bạn phải học, phải trải qua ở kiếp sống này. Hành trình của sao Thổ có thể gây ít nhiều sự lo lắng. Nhưng nếu bạn biết lắng nghe những bài học từ sao Thổ, nỗ lực vào những lĩnh vực mà sao Thổ biểu hiện trong bản đồ sao thì bạn sẽ nhận lại được kết quả xứng đáng.

Khoảnh khắc rực rỡ nhất của sao Thổ trong bản đồ sao chính là thời điểm sao Thổ hồi quy trên bản đồ sao cá nhân. Sao Thổ hồi quy là lúc sao Thổ quay về chính xác vị trí của nó tại thời điểm người đó sinh ra. Thời điểm này chỉ xuất hiện mỗi 28 – 30 năm một lần.

Sao Thổ (Saturn) trong bản đồ sao
Sao Thổ (Saturn) trong bản đồ sao

Những điểm đặc biệt về sao Thổ trong bản đồ sao:

  • Thổ tinh là hành tinh chủ quản của chòm sao Ma Kết.
  • Thổ tinh vượng địa tại Thiên Bình.
  • Thổ tinh chủ quản cung địa bàn 10 – đại diện cho sự nghiệp, quyền hành và sự nổi tiếng.
  • Thời gian sao Thổ ngự tại mỗi cung hoàng đạo là 2,5 năm.
  • Thổ tinh mất từ 28 – 30 năm để hoàn thành vòng tròn hoàng đạo của mình.
  • Thổ tinh nghịch hành một lần mỗi năm, mỗi lần kéo dài khoảng 4 – 5 tháng. 

Sao Thiên Vương (Uranus) trong bản đồ sao

Châm ngôn của sao Thiên Vương trong bản đồ sao là “Tôi biến đổi”. Đây là chòm sao của chủ nghĩa cá nhân, của tính cách lập dị, đôi khi là phóng khoáng đến nổi loạn, thể hiện cho sự biến đổi không ngừng và cảm hứng bất chợt. 

Thiên Vương tinh đại diện cho sự thức tỉnh, sự thay đổi nhanh chóng trong cuộc đời mỗi người. Đây là hành tinh khiến chúng ta phải đưa ra phản ứng, thể hiện thái độ và hành động trước những sự kiện bất ngờ trong môi trường sống. 

Sao Thiên Vương (Uranus) trong bản đồ sao
Sao Thiên Vương (Uranus) trong bản đồ sao

Những điểm đặc biệt về sao Thiên Vương trong bản đồ sao: 

  • Thiên Vương tinh là hành tinh chủ quản của chòm sao Bảo Bình.
  • Thiên Vương tinh vượng địa tại Thiên Yết.
  • Sao Thiên Vương chủ quản cung địa bàn thứ 11 – cung địa bàn đại diện cho tương lai.
  • Thời gian Thiên Vương tinh ngự tại mỗi cung hoàng đạo là từ 6 – 7 năm.
  • Thiên Vương tinh mất 84 năm để hoàn thành chu kỳ hoàng đạo của mình.
  • Thiên Vương tinh nghịch hành mỗi năm một lần, mỗi lần 5 tháng. 

Sao Hải Vương (Neptune) trong bản đồ sao 

Châm ngôn của Sao Hải Vương là “Tôi mơ” và có ký hiệu là hình ảnh cây đinh ba. Hải Vương tinh là hành tinh của sự mơ hồ, ảo tưởng, của tưởng tượng, trực giác và sự thoát ly hiện thực. 

Hành tinh này tác động lên những giấc mơ, trí tưởng tượng, sự ảo vọng và liên kết chặt chẽ với khía cạnh tinh thần của mỗi người. Sự xuất hiện của sao Hải Vương tại những vị trí quan trọng trong bản đồ sao đôi khi có thể gây ra nhiều bối rối, tuy nhiên, nó cũng mang đến những tiềm năng lớn về tính sáng tạo, khả năng liên kết và lòng trắc ẩn của con người.

Sao Hải Vương (Neptune) trong bản đồ sao 
Sao Hải Vương (Neptune) trong bản đồ sao

Những điểm đặc biệt về sao Hải Vương trong bản đồ sao:

  • Hải Vương tinh là hành tinh chủ quản của chòm sao Song Ngư.
  • Hải Vương tinh vượng địa tại Sư Tử.
  • Sao Hải Vương chủ quản cung địa bàn thứ 12 – tượng trưng cho tinh thần và tiềm thức.
  • Thời gian Hải Vương tinh ngự tại mỗi chòm sao là 14 năm.
  • Hải Vương tinh mất 168 năm để hoàn thành chu kỳ hoàng đạo của mình. 
  • Hải Vương tinh nghịch hành một lần mỗi năm, mỗi lần kéo dài 5 tháng. 

Sao Diêm Vương (Pluto) trong bản đồ sao

Châm ngôn của sao Diêm Vương trong bản đồ sao là “Tôi làm chủ”. Đây là hành tinh của quyền lực, sự biến đổi, cái chết và sự tái sinh.

Diêm Vương tinh đại diện cho những chuyển hóa lớn trong cuộc sống con người, đại diện cho lặp bất tận giữa cái chết và sự tái sinh. Năng lượng này được biểu hiện ra bên ngoài bằng sự kết thúc của một cái cũ, thay thế vào một cái mới. Bên cạnh đó, Diêm Vương tinh còn đại diện cho quyền lực và sự kiểm soát. 

Sao Diêm Vương (Pluto) trong bản đồ sao
Sao Diêm Vương (Pluto) trong bản đồ sao

Những điểm đặc biệt về sao Diêm Vương trong bản đồ sao:

  • Sao Diêm Vương là hành tinh chủ quản của chòm sao Thiên Yết.
  • Diêm Vương tinh chủ quản cung địa bàn thứ 8 – đại diện cho chiều sâu và cái chết.
  • Thời gian Diêm Vương tinh ngự tại mỗi chòm sao Hoàng đạo là 15 – 25 năm.
  • Diêm Vương tinh mất 250 năm để hoàn thành vòng tròn hoàng đạo của mình.
  • Sao Diêm Vương nghịch hành mỗi năm một lần, mỗi lần 5 tháng.

Một số ký hiệu chiêm tinh quan trọng khác trong bản đồ sao

Ngoài các hành tinh trong bản đồ sao, chúng ta còn cần tìm hiểu những ký hiệu và biểu tượng quan trọng khác nhằm xác định rõ hơn bản chất bên trong mỗi người. Một số ký hiệu chiêm tinh khác đáng chú ý trong bản đồ sao là:

  • Tiểu hành tinh Chiron: Chiron được mệnh danh là “người chữa lành vết thương” trong Chiêm tinh học. Tiểu hành tinh này có biểu tượng giống với hình ảnh chiếc chìa khóa. Nó đại diện cho việc chữa lành những vết thương bên trong cơ thể, cả những vết thương vật lý và những tổn thương về tinh thần. Vị trí của Chiron trong bản đồ sao sẽ giúp chúng ta biết được cách để chữa lành bản thân một cách tốt nhất.
  • Các nút mặt trăng (Lunar Nodes): bao gồm North Nodes và South Nodes. Đây là các điểm toán học nằm ở vị trí đối diện nhau trong bản đồ sao. Lunar Nodes cho biết thói quen và đặc điểm trong quá khứ cũng như hướng đi của cuộc sống trong hiện tại và tương lai. 
  • Mặt trăng đen – Lilith: Lilith có biểu tượng là hình ảnh lưỡi liềm đen đặt bên trên một dấu cộng. Lilith là một điểm toán học nằm giữa Trái Đất và Mặt Trăng. Nó đại diện cho sự tức giận bị kìm nén và bóng tối tiêu cực bên trong mỗi người.

Bài viết trên đây đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin quan trọng về ý nghĩa các hành tinh trong bản đồ sao. Để tìm hiểu thêm về chiêm tinh và bản đồ sao cá nhân, quý vị có thể truy cập website tracuubandosao.com.